Thông báo công khai thường niên cuối năm học 2025 2026

 

UBND XÃ PHƯỢNG DỰC

TRƯỜNG MN HỒNG MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                                                               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:  63 /BC-MNHM

Phượng Dực, ngày  15 tháng 6 năm 2026

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

Cuối năm học 2025-2026
(Theo Thông tư số 09/TT/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về công khai trong
hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân)

I. THÔNG TIN CHUNG

1/ Tên trường: Trường Mầm non (MN) Hồng Minh

Tên trước đây (nếu có): Không

Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân xã Phượng Dực

Tỉnh/thành phố
trực thuộc
Trung ương

Thành phố
Hà Nội

Họ và tên
hiệu trưởng

Đặng Thị Hạnh

Xã/phường

Phượng Dực

Số điện thoại

037.256.0795

Đạt chuẩn quốc gia

Đạt tháng 1 năm 2019

Website

https://www.truongmamnonhongminh.com

Năm thành lập
trường (theo quyết
định thành lập)

1997

Số điểm trường

 03

Công lập

x

Loại hình khác

 

2/ Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu của nhà trường

a. Sứ mạng:

Mỗi ngày đến trường là một ngày vui “Niềm vui của các con là niềm hạnh
phúc của các con” Trường MN H
ồng Minh là điểm phụ huynh tin tưởng gửi các
con vào trường nơi mà gia đình và nhà trường cùng phối hợp giúp trẻ trở thành
những đứa trẻ mạnh dạn, tự tin, mạnh khỏe, năng động, sáng tạo, lễ phép… Từ
đó nhà trường xây dựng nền tảng cho các con sẵn sàng bước vào lớp Một và cho
việc học tập suốt đời.

b. Tầm nhìn:

Xây dựng trường MN Hồng Minh lấy trẻ em làm trung tâm nâng cao chất
lượng giáo dục, phù hợp yêu cầu đổi mới của địa phương. Tiếp tục duy trì,
nâng chất lượng phổ cập giáo dục mầm cho trẻ em 5 tuổi, hướng đến phổ cập

trẻ 3-4 tuổi trong những năm tiếp theo. Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng,
chăm sóc giáo dục trẻ đạt hiệu quả cao.

c. Mục tiêu:

Giúp trẻ em phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ hình thành
những yếu tố đầu tiên của nhân cách chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình
thành và phát triển ở trẻ những chức năng tâm lý năng lực và phẩm chất mang
tính nền tảng, những kỹ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và
phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn đặt nền tảng cho việc học tập ở cấp học
tiếp theo và cho việc học tập suốt đời.

3/ Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của nhà trường

Trường MN Hồng Minh nằm ở phía Tây bắc của xã Phượng Dực, thành phố Hà Nội. Trường được thành lập vào tháng 6 năm 1994 là trường thuộc loại hình dân lập do UBND tỉnh Hà Tây ra Quyết định công nhận và do Phòng GDĐT Phú Xuyên quản lý. Ngày 01/7/2025 thực hiện xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp Trường mầm non Hồng Minh được UBND xã Phượng Dực ra Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày 01/7/2025 Về việc tổ chức lại các trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở thuộc UBND xã Phượng Dực. Ngày 15/8/2025 trường mầm non Hồng Minh và trường mầm non Tri Trung được sáp nhập theo quyết định số 242/QĐ-UBND thành trường mầm non Hồng Minh dưới sự quản lý của UBND xã Phượng Dực.

Nhà trường có 03 điểm trường với 29 nhóm, lớp với diện tích đất sử dụng là 14.602 m2 trong đó có diện tích các phòng học, diện tích sân. Các phòng học được trang bị đồ dùng, trang thiết bị học tập tương đối theo quy định đáp ứng tốt cho việc chăm sóc, nuôi dạy trẻ. Khoảng cách từ trường chính tới các điểm lẻ là 1,4km .Việc đưa đón trẻ đến trường thuận tiện vì 03 điểm trường nằm trên địa bàn gần các thôn.

Trong 32 năm xây dựng và trưởng thành, trường Mầm non Hồng Minh đã từng bước phát triển vững mạnh cả về qui mô và chất lượng giáo dục, tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường luôn đoàn kết một lòng hoàn thành tốt sứ mệnh lịch sử “trồng người” lớn lao mà Đảng và Nhà nước giao phó, trở thành một trong những điểm sáng của ngành giáo dục đào tạo xã Phượng Dực, là đơn vị có uy tín về chất lượng giáo dục, được Đảng bộ, chính quyền địa phương, nhân dân và phụ huynh học sinh tin tưởng.

Với sự nỗ lực không ngừng của tập thể sư phạm, trong những năm gần đây nhà trường đạt được những thành tích sau: Trường được công nhận trường chuẩn Quốc gia mức độ 1 năm 2019; Đạt danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến năm học 2024 -2025; 2025-2026; Chi bộ vững mạnh hằng năm và đạt hoàn thành xuất sắc năm 2024, 2025; Chi đoàn vững mạnh hằng năm.

* Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên

- Tổng số CBGV NV: 115; Trong đó: CBQL: 04, GV: 80, Nhân viên: 31 (trong đó: Văn thư: 01, kế toán: 01, y tế: 01, NV cô nuôi: 17, NV bảo vệ: 06, NV phục vụ 05)

- Tổng số Đảng viên : 67 đ/c

- Lãnh đạo trường nhiều năm trong ngành có kinh nghiệm trong công tác quản lý chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ.

- Đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tình, yêu nghề mến trẻ, có trình độ chuyên môn đạt chuẩn 100%, có tinh thần học hỏi, giúp đỡ, đoàn kết để hoàn thành xuất sắc các

4/ Thông tin người đại diện pháp luật hoặc người phát ngôn hoặc người đại diện để liên hệ, bao gồm: Họ và tên, chức vụ, địa chỉ nơi làm việc

Họ và tên: Đặng Thị Hạnh

Chức vụ: Hiệu trưởng

Địa chỉ nơi làm việc: Trường Mầm non Hồng Minh

Điện thoại: 0372560795

5/ Tổ chức bộ máy

a, Quyết định thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục (nếu có)

Trường Mầm non Hồng Minh  được thành lập từ năm 1994 với tên gọi là Trường Mầm non xã Hồng Minh  thuộc huyện Phú Xuyên, năm 2009 chuyển đổi thành Trường Mầm non công lập xã Hồng Minh. Ngày 01/8/2008 sau khi chuyển đổi địa giới hành chính về Thủ đô Hà Nội, trường chuyển từ Trường Mầm non Bán công xã Hồng Minh sang loại hình Trường Mầm non công lập tự chủ với tên gọi Trường Mầm non Hồng Minh. Ngày 01/7/2025 chuyển đổi mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp trường Mầm non Hồng Minh dưới sự quản lý của UBND xã Phượng Dực Thành phố Hà Nội. Ngày 15/08/2025 sáp nhập trường Mầm non Hồng Minh với trường Mầm non Tri Trung lấy tên là trường Mầm non Hồng Minh dưới sự quản lý của UBND xã Phượng Dực Thành phố Hà Nội.

b, Quyết định điều động, bổ nhiệm, công nhận hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

Quyết định Số Số 60/QĐ-UBND ngày 09/7/2025 của UBND xã Phượng Dực V/v tiếp nhận, bổ nhiệm lãnh đạo quản lý nhà trường; Số 171/QĐ-UBND ngày 14/01/2025 của UBND huyện Phú Xuyên về việc bổ nhiệm lại chức vụ Hiệu trưởng đối với bà Đặng Thị Hạnh.

Quyết định số 68/QĐ-UBND, ngày 9/7/2025 của UBND xã Phượng Dực về việc tiếp nhận, bổ nhiệm bà Tăng Thị Kim Sơn giữ chức vụ Phó hiệu trưởng Trường mầm non Tri Trung, xã Phượng Dực, thành phố Hà Nội. - Quyết định số 317/QĐ-UBND, ngày 28 tháng 8 năm 2025 của UBND xã Phượng Dực về việc bổ nhiệm bà Tăng Thị Kim Sơn giữ chức vụ Phó Hiệu trưởng Trường Mầm non Hồng Minh, xã Phượng Dực, thành phố Hà Nội.

Quyết định Số Quyết định Số Số 432/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của UBND huyện Phú Xuyên về việc bổ nhiệm lại chức vụ Phó Hiệu trưởng đối với bà Nguyễn Thị Vui; Quyết định số 61/QĐ-UBND ngày 9/7/2025. Quyết định về việc tiếp nhận, bổ nhiệm lãnh đạo quản lý nhà trường Xã Phượng Dực - TP Hà Nội.

Quyến Định số 318/QĐ-UBND Phượng Dực ngày 28/8/2025. Quyết định về việc bổ nhiệm Phó hiệu trưởng trường Mầm non Hồng Minh, xã Phượng dực, TP Hà Nội. Bổ nhiệm bà Nguyễn Thị Thu Hường, Phó hiệu trưởng Trường MN Tri Trung gừi chức vụ phó hiệu trưởng Trường Mầm non Hồng Minh xã Phượng dực, TP Hà Nội

c, Sơ đồ tổ chức bộ máy của cơ sở giáo dục

DANH SÁCH TỔ NUÔI DƯỠNG

 

TT

 

Họ và tên

 

Chức vụ

Nhiệm vụ phân công

1

Nguyễn T Thu Hường

Phó hiệu trưởng

PHT Phụ trách ND

2

Nguyễn Thị Diệp

NV nuôi dưỡng

Tổ trưởng tổ bếp

3

Nguyễn Thị Thơm

NV nuôi dưỡng

Tổ phó bếp

4

Nguyễn Thị Ghi

NV nuôi dưỡng

Cô nuôi

5

Nguyễn Thị Hiển

NV nuôi dưỡng

         Cô nuôi

6

Nguyễn Thị Thu Hà

NV nuôi dưỡng

Cô nuôi

7

Nguyễn Thị Lệ

NV nuôi dưỡng

Cô nuôi

8

Nguyễn T. Lan Hương

NV nuôi dưỡng

Cô nuôi

9

Đặng Thanh Vui

NV nuôi dưỡng

Cô nuôi

10

Đặng T. Thu Hằng

NV nuôi dưỡng

Cô nuôi

11

Nguyễn Thị Hoạt

NV nuôi dưỡng

Cô nuôi

12

Trần Thị Ý

NV nuôi dưỡng

Cô nuôi

13

Nguyễn Thị Liên

NV nuôi dưỡng

Cô nuôi

14

Vũ Kim Thùy

NV nuôi dưỡng

Cô nuôi

15

Lê Thị Quyên

NV nuôi dưỡng

Tính khẩu phần ăn

16

Đỗ Thị Hường

NV nuôi dưỡng

Cô nuôi

17

Ngô Thị Dung

NV nuôi dưỡng

Cô nuôi

18

Nguyễn Thị Nguyệt

NV nuôi dưỡng

Cô nuôi

 

 

DANH SÁCH TỔ VĂN PHÒNG

 

TT

 

Họ và tên

 

Chức vụ

Nhiệm vụ phân công

1

Đỗ Thị Chiêu

NV y tế học đường

Tổ trưởng VP

2

Vũ Thị Dung

Nhân viên phục vụ

Tổ phó VP

3

Nguyễn Thị Ninh Trang

Nhân viên văn thư

Văn thư

  4

Ngô Thị Hằng

Nhân viên bảo vệ

BV khu A

5

Phan Thị Toán

Nhân viên bảo vệ

BV khu B

6

Nguyễn Thị Tinh

Nhân viên bảo vệ

BV khu A

7

Vũ Thị Thanh Thủy

Nhân viên bảo vệ

BV khu Tri Trung

8

Phm Th Dung

Nhân viên bảo vệ

BV khu Tri Trung

9

Ngô Th Lan

Nhân viên bảo vệ

BV khu Tri Trung

10

Nguyễn Thùy Dung

NV- Kế toán

 Kế toán

11

Đinh Thị Vân

Nhân viên phục vụ

NV phục vụ

12

Lê Thị Thu Vân

Nhân viên phục vụ

NV phục vụ

13

Lê Thị Chiêm

Nhân viên phục vụ

NV phục vụ

 

DANH SÁCH TỔ NHÀ TRẺ

 

STT

HỌ VÀ TÊN GV

CHỨC VỤ

NHIỆM VỤ PHÂN CÔNG

1

Nguyễn Thị Vui

PHT

PHTPTCMNT

2

Lê Thị Diệu

GV

TTCMNT

3

Nguyễn Thị Gấm

GV

TPCMNT

4

Lương Thị Huyền

GV

GVNT

5

Nguyễn Thị Ngọc Hân

GV

GVNT

6

Nguyễn Thị Trang

GV

GVNT

7

Nguyễn Thị Vang

GV

GVNT

8

Nghiêm Thị Kim Liên

GV

GVNT

9

Lê Thị Hiếu

GV

GVNT

10

Đỗ Thị Huệ

GV

GVNT

11

Nguyễn Thị Châm

GV

GVNT

12

Nguyễn Thị Huyền

GV

GVNT

13

Nguyễn Thị Gấm

GV

GVNT

14

Nghiêm Thị Thuỳ Chi

GV

GVNT

15

Nguyễn Thị Thoa

GV

GVNT

16

Đỗ Thị Ninh

GV

GVNT

17

Trần Thị Hiệp

GV

GVNT

18

Doãn Thị Thảo

GV

GVNT

19

Ngô Thị Hoà

GV

GVNT

20

Trịnh Thị Thu Hiền

GV

GVNT

21

Nguyễn Thị Nhiều

GV

GVNT

22

Vũ Thị Thúy Vĩnh

GV

GVNT

23

Nguyễn Thị Hướng

GV

GVNT

24

Nguyễn Thị Kiệm

GV

GVNT

25

Đào Thu Thủy

GV

GVNT

26

Nguyễn Thị Uyên

GV

GVNT

27

Nguyễn Thị Diệu

GV

GVNT

28

Nguyễn Thị Luyện

GV

GVNT

29

Nguyễn Thị Loan

GV

GVNT

30

Đặng Thị Thanh Bình

GV

GVNT

31

Nguyễn Minh Nguyệt

GV

GVNT

32

Nguyễn Thị Hảo

GV

GVNT

33

Lê Thị Lan

GV

GVNT

34

Lê Thị Huyền

GV

GVNT

35

Trần Thị Mơ

GV

GVNT

DANH SÁCH TỔ MẪU GIÁO

 

STT

Họ và tên

Chức vụ

Nhiệm vụ phân công

1

Tăng Thị Kim Sơn

PHT

Phụ trách chuyên môn tổ Mẫu giáo, các Hội thi

2

Phạm Thị Nõn

GV-TTCMMG

TTCMMG, Phụ lớp  5 tuổi A

3

Nguyễn Thị Thúy

GV-TPCMMG

Tổ phó CMMG, phụ lớp 4 tuổi B2

4

Nguyễn Thị Thùy Xoan

Giáo viên

Phụ trách khối 3 tuổi – GV phụ lớp 3 tuổi C

5

Nghiêm Thị Thùy Linh

GV kiêm

thủ quỹ

Giáo viên khối MG, kiêmThủ quỹ

6

Đào Thị Ánh Nguyệt

Giáo viên

GVCN lớp 5 tuổi A

7

Nguyễn Thị Thắm

Giáo viên

GV phụ lớp 5 tuổi A

8

Phan Thị Tươi

Giáo viên

GVCN lớp 5 tuổi B

9

Nguyễn Thị Anh

Giáo viên

GV phụ lớp 5 tuổi B

10

Nguyễn Thị Thủy

Giáo viên

GV phụ lớp 5 tuổi B

11

Đỗ Thị Ninh

Giáo viên

GV phụ 5 tuổi B

12

Nguyễn Thị Hằng

Giáo viên

GVCN lớp 5 tuổi C

13

Hoàng Thị Thinh

Giáo viên

GV Phụ 5 tuổi C

14

Phạm Thị Minh Thu

Giáo viên

GV phụ lớp 5 tuổi C

15

Nguyễn Thị Ngọc

Giáo viên

Chủ nhiệm lớp 5 tuổi  A1

16

Vũ Thị Hồng Mỵ

Giáo viên

GV phụ lớp 5 tuổi  A1

17

Ngô Thị Thùy

Giáo viên

GV phụ lớp 5 tuổi  A1

18

Phạm Thị Hương

Giáo viên

Chủ nhiệm lớp 5 tuổi  A2

19

Nguyễn Thị Loan

Giáo viên

GV phụ lớp 5 tuổi  A2

20

Đỗ Thị Cúc

Giáo viên

GV phụ lớp 5 tuổi  A2

21

Nguyễn Thị Linh

Giáo viên

GVCN lớp 4 tuổi A

22

Nguyễn Thị Huế

Giáo viên

GV phụ lớp 4 tuổi A

23

Bùi Thị Hằng

Giáo viên

GV phụ lớp 4 tuổi A

24

Lưu Thị Kim Hân

Giáo viên

GVCN lớp 4 tuổi B

25

Lê Thị Hằng

Giáo viên

GV phụ lớp 4 tuổi B

26

Nguyễn Thị Thùy Linh

Giáo viên

GV phụ lớp 4 tuổi B

27

Nguyễn Thị Minh Mẫn

Giáo viên

GVCN 4 tuổi C

28

Nguyễn Thị Ánh

Giáo viên

GV Phụ 4 tuổi C

29

Nguyễn Thị Doan

Giáo viên

GVCN lớp 4 tuổi D

30

Nguyễn Thị Dung

Giáo viên

GV phụ lớp 4 tuổi D

31

Vũ Thị Hường

Giáo viên

GVCN lớp 4 tuổi B1

32

Nguyễn Thị Thủy

Giáo viên

GV phụ lớp 4 tuổi B1

33

Đỗ Thị Cúc

Giáo viên

GV phụ lớp 4 tuổi B1

34

Nguyễn Thị Thoa

Giáo viên

GVCN lớp 4 tuổi B2

35

Lê Thị Hân

Giáo viên

GV phụ lớp 4 tuổi B2

36

Lưu Thị Nhung

Giáo viên

GVCN lớp 3 tuổi A

37

Nguyễn Thị Hồng

Giáo viên

GV phụ lớp 3 tuổi A

38

Lê Thị Nương

Giáo viên

GV chủ nhiệm 3 tuổi B

39

Đỗ Huyền Trân

Giáo viên

GV phụ lớp 3 tuổi B

40

Lê Thị Hiền

Giáo viên

GV phụ lớp 3 tuổi B

41

Nguyễn Thị Hảo

Giáo viên

GV chủ nhiệm 3 tuổi C

42

Nguyễn Thị Liên

Giáo viên

GV phụ lớp 3 tuổi C

43

Đào Thị Xuân Quỳnh

Giáo viên

GV chủ nhiệm 3 tuổi D

44

Đào Thị Dung

Giáo viên

GV phụ lớp 3 tuổi D

45

Nguyễn Thị Thanh

Giáo viên

GV chủ nhiệm 3 tuổi E

46

Hoàng Thị Diện

Giáo viên

GV phụ lớp 3 tuổi E

47

Lê Thị Hài

Giáo viên

GV chủ nhiệm 3 tuổi C1

48

Nguyễn Thị Hồng Thái

Giáo viên

GV phụ lớp 3 tuổi C1

49

Đặng Thị Hồng Hà

Giáo viên

GV phụ lớp 3 tuổi C1

 

BÍ THƯ CHI BỘ -HIỆU TRƯỞNG

Đặng Thị Hạnh

b, Họ và tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử, địa chỉ nơi làm việc, nhiệm vụ, trách nhiệm của lãnh đạo cơ sở giáo dục

Họ và tên: Đặng Thị Hạnh

Chức vụ: Hiệu trưởng

Địa chỉ nơi làm việc: Trường Mầm non Hồng Minh

Điện thoại: 0372560795

II. ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN

1.     Thông tin về đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên

a)Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên chia theo vị trí việc làm và trình độ được đào tạo

TT

Nội dung

Tổng số

Trình độ đào tạo

Tổng số CBQL, GV, NV

114

Trung Cấp

Cao đẳng

Đại học

I.

Cán bộ quản lý

4

0

0

4

1

Hiệu trưởng

1

0

0

1

2

Phó hiệu trưởng

3

0

0

3

II

Giáo viên

80

0

2

78

1

Nhà trẻ

21

0

1

20

2

Mẫu giáo

35

0

1

34

III.

Nhân viên

30

9

16

5

1

Nhân viên kế toán

1

0

0

1

2

Nhân viên y tế

1

1

0

0

3

Nhân viên Văn thư

1

0

0

1

3

Nhân viên nuôi dưỡng

17

3

14

0

4

Bảo vệ

6

2

1

3

5

Phục vụ

4

3

1

0

TỔNG

 

114

9

16

87

b) Số lượng, tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý đạt chuẩn nghề nghiệp

TT

Nội dung

Năm học 2025-2026

1

Cán bộ quản lý

Đạt chuẩn nghề nghiệp GVMN

Số lượng

4

Tốt: 04 Đ/c đạt 100%

Khá: 0 Đ/c đạt 0%

Tỷ lệ

100%

2

Giáo viên

Đạt chuẩn nghề nghiệp GVMN

Số lượng

80

XS = 39 Đ/c đạt 49%

Khá = 41 Đ/c đạt 51%

Tỷ lệ

100%

c) Số lượng, tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên hoàn thành bồi dưỡng hằng năm theo quy định

TT

Nội dung

Năm học 2025-2026

1

Cán bộ quản lý

Số lượng

4

4

Tỷ lệ

100%

2

Giáo viên

Số lượng

80

80

Tỷ lệ

100%

3

Nhân viên

Số lượng

30

30

Tỷ lệ

100%

III. CƠ SỞ VẬT CHẤT

1.     Thông tin về cơ sở vật chất

a)Diện tích khu đất xây dựng trường, điểm trường, diện tích bình quân tối thiểu cho một trẻ em; đối sánh với yêu cầu tối thiểu theo quy định

-         Trường có tổng diện tích sàn xây dựng của nhà trường là 14.602,5m2 tỷ lệ bình quân 22m2/1 trẻ đảm bảo theo quy định. Cổng chính có biển tên trường đúng theo quy định, được thiết kế đẹp, dễ quan sát, biển tên trường có tên đơn vị chủ quản và số điện thoại của nhà trường nên thuận tiện cho việc liên lạc của CMTE với nhà trường, khuôn viên trường có hàng rào bao quanh bằng bê tông, luôn được quét dọn hằng ngày nên đảm bảo sạch sẽ, thân thiện và an toàn cho trẻ. Nhà trường có sân chơi, hành lang của nhóm, lớp, sân chơi có bố trí một số đồ chơi cho trẻ nhà trẻ, có bố trí khu vui chơi, các đồ chơi ngoài trời, có cây xanh che bóng mát, có các đồ chơi cho trẻ tham gia hoạt động phát triển thể chất, phát triển kỹ năng.

TT

Số liệu

Năm học 2025-2026

I

Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

29

1

Phòng kiên cố

29

2

Phòng bán kiên cố

0

3

Phòng tạm

0

II

Khối phòng phục vụ học tập

05

1

Phòng kiên cố

04

2

Phòng bán kiên cố

01

3

Phòng tạm

0

III

Khối phòng hành chính quản trị

08

1

Phòng kiên cố

08

2

Phòng bán kiên cố

0

3

Phòng tạm

0

IV

Khối phòng tổ chức ăn

02

1

Nhà bếp

02

V

Các công trình, khối phòng chức năng khác (nếu có)

0

Cộng

44

IV. KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

1.Kết quả tự đánh giá chất lượng giáo dục của cơ sở, kế hoạch cải tiến chất lượng sau tự đánh giá

a)Kết quả tự đánh giá:

Trường MN Hồng Minh tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục
cấp độ 2 đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1.

b.Kết quả đánh giá ngoài và công nhận đạt kiểm định chất lượng
giáo dục, đạt chuẩn quốc gia của cơ sở giáo dục qua các mốc thời gian;
kế hoạch và kết quả thực hiện cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài
trong 05 năm tiếp theo và hằng năm

Xây dựng kế hoạch hàng năm, cải tiến chất lượng theo đúng thời gian trong báo cáo tự đánh giá

+ Nhà trường đạt Trường chuẩn quốc gia mức độ 1 theo quyết định số 32/QĐ- UBND, ngày 03/01/2019 của UBND thành phố Hà Nội Về việc cấp bằng công nhận Trường Mầm non Hồng Minh, huyện Phú Xuyên đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.

V. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

1. Thông tin về kết quả thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của năm học trước:

TT

Nội dung

Năm học 2025-2026

1

Tổng số lớp

29

Mẫu giáo

17

17

Nhà trẻ

12

12

2

Tổng số trẻ

663

Mẫu giáo

428

428

Nhà trẻ

235

235

3

Số trẻ học 2 buổi trên ngày

663

4

Số trẻ ăn bán trú

640

5

Số trẻ được theo dõi sức khỏe biểu đồ tăng trưởng và kiểm tra sức khỏe

663

Trong đó : Mẫu giáo

428

428

Nhà trẻ

235

235

6

Số trẻ phổ cập GDMNTE5T

142

7

Số trẻ khuyết tật

0

+ Hòa nhập

0

+ Không hòa nhập

0

2. Hoạt động giáo dục

TT

Nội dung

Năm học 2025-2026

1

Tổng số lớp

29

Mẫu giáo

17

17

Nhà trẻ

12

12

2

Tổng số trẻ

663

Mẫu giáo

428

- Kết quả đánh giá theo 5 lĩnh vực phát triển đạt 95-98%

Nhà trẻ

235

- Kết quả đánh giá theo 4 lĩnh vực phát triển đạt 90-95%

3

Số trẻ học 2 buổi trên ngày

663

4

Số trẻ ăn bán trú

663

5

Số trẻ được theo dõi sức khỏe biểu đồ tăng trưởng và kiểm tra sức khỏe

663

Trong đó : Mẫu giáo

428

- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm 0,3% so với năm học trước.

- Tỷ lệ trẻ mắc bệnh về đường hô hấp giảm 1% so với cùng kỳ năm trước.

- Cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi đạt 98 - 98,5%.

Nhà trẻ

235

- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm 0,5% so với năm học trước.

- Tỷ lệ trẻ mắc bệnh về đường hô hấp giảm 1% so với cùng kỳ năm trước.

- Cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi đạt 98 - 98,5%.

6

Số trẻ phổ cập GDMNTE5T

142 trẻ hoàn thành chương trình phổ cập cho trẻ em 5 tuổi

7

Số trẻ khuyết tật

0

+ Hòa nhập

0

+ Không hòa nhập

0

VI. KẾT QUẢ TÀI CHÍNH

STT

Chỉ số thống kê

Năm học
2025-2026

Ghi Chú

A. Tổng thu hoạt động

 

19.050.901.000

 

I. Hỗ trợ chi thường xuyên và kkông thường xuyên từ nhà nước

Từ  t9/2025 đến t5/2026

15.043.759.500

 

II. Thu giáo dục và đào tạo

 

192.975.000

 

 

Học phí, lệ phí từ người học

192.975.000

 

 

Hợp đồng, tài trợ từ NSNN

0

 

 

Hợp đồng, tài trợ từ bên ngoài

0

 

 

Thu khác

0

 

III. Thu khoa học và công nghệ

 

0

 

 

Hợp đồng, tài trợ từ NSNN

0

 

 

Hợp đồng, tài trợ từ bên ngoài

0

 

 

Thu khác

 

 

IV. Thu khác

 

3.814.166.500

 

 

Tiền ăn học sinh

2.407.140.000

 

 

Tiền chăm sóc bán trú

1.236.343.500

 

 

Tiền trang thiết bị phục vụ bán trú

99.450.000

 

 

Tiền nước uống tinh khiết

71.233.000

 

B. Tổng chi hoạt động

 

18.165.163.745

 

I. Chi lương thu nhập

 

11.472.541.250

 

 

Chi lương, thu nhập
của cán bộ, giáo viên, nhân viên

11.472.541.250

 

II. Chi cơ sở vật
chất, BHXH và dịch vụ…

6.692.622.495

 

 

Chi khác

6.692.622.495

 

 

 

 

 

* Thu học phí : Mức học phí năm học 2025-2026

NT, 3 T, 4T, 5T được miễn học phí

* Thu theo thỏa thuận

- Tiền ăn học sinh: 23.000đ/ học sinh/ ngày

- Tiền chăm sóc bán trú: 230.000đ/ học sinh bán trú/ tháng

- Tiền trang thiết bị phục vụ bán trú: 18.000đ/ học sinh/ tháng

- Tiền nước uống đóng bình học sinh: 13.000đ/ học sinh/ tháng

VII / KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM KHÁC

1.     Nâng cao chất lượng, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non

100% GV, NV cam kết không vi phạm quy chế chuyên môn, không vi phạm đạo đức nhà giáo và đạo đức nghề nghiệp. Nhà trường triển khai tốt chỉ
thị số 05-CT/TW của Bộ chính trị đến CCVC trong các buổi họp hội đồng sư
phạm, sinh hoạt Công đoàn, họp tổ khối. Giúp cho toàn thể VC, NLĐ đều có ý thức tự giác làm theo tấm gương của Bác bằng những việc làm cụ thể, mỗi
CCVC đều có ý thức tự rèn luyện về tư cách, đạo đức, lối sống lành mạnh, thực hành tiết kiệm, chống tham ô lãng phí, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, giao tiếp lịch sự, thể hiện rõ tác phong sư phạm… phù hợp với nhiệm vụ của mỗi CCVC.

100% CBQL, GV thực hiện tốt việc bồi dưỡng thường xuyên theo Thông
tư số 19/2019/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
GD&ĐT ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên GV, CBQL cơ sở GDMN,cơ sở giáo dục phổ thông và GV trung tâm giáo dục thường xuyên.

2.Đẩy mạnh ứng dụng CNTT, CĐS; Công tác tuyên truyền về GDMN và tăng cường hợp tác quốc tế

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số:

Nhà trường chủ động đẩy mạnh ứng dụng CNTT, công tác CĐS nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản trị, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em mầm non theo Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phát phát triển giáo dục và đào tạo;

Bộ phận chuyên môn xây dựng, phát triển và khai thác kho học liệu số
chia sẻ dùng chung thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và các
thông tin khác phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo. 100% giáo án được soạn bằng vi tính, soạn trên phần mềm kế hoạch giáo dục, giáo viên biết ứng dụng các phần mềm AI đề phục vụ công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; tham gia sưu tầm tài liệu qua nhiều hình thức để làm dữ liệu nguồn phục vụ cho công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. 100% số GV biết sử dụng phần mềm Kidsmart để hướng dẫn trẻ chơi trên máy vi tính và khai thác làm đồ dùng đồ chơi tự tạo. 100% số GV biết ứng dụng mạng Internet để cập nhật thông tin ứng dụng cho công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. 100% các cháu MG được hướng dẫn để sử dụng các trò chơi trong phần mềm Kidsmart. Viên chức sử dụng thành thạo công nghệ thông tin thuận tiện trong báo cáo, cập nhật thông tin kịp thời, khai thác phần mềm dinh dưỡng, tính khẩu phần dinh dưỡng, nâng cao chất lượng bữa ăn.

3.Đẩy mạnh công tác truyền thông về GDMN và tăng cường hợp tác
quốc tế

Nhà trường chủ động thông tin, truyền thông về các chủ trương, quy
định, chính sách mới của ngành, địa phương, đặc biệt tuyên truyền về thực
hiện phố cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, chuẩn bị triển khai Chương
trình GDMN mới, đổi mới Chương trình GDMN.

Nhà trường truyền thông về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
trẻ đa dạng các kênh Website, zalo, youtube lồng ghép hình thức và phương
tiện truyền thông phù hợp, có sức lan tỏa sâu rộng nhằm thúc đẩy công tác
phối hợp giữa cơ sở GDMN với gia đình và đoàn thể, tổ chức xã hội ngoài cơ
sở GDMN cùng chăm lo phát triển GDMN.

Chủ động tham mưu với lãnh đạo xã, huyện để liên hệ với báo, đài phối
hợp đưa tin về hoạt động nổi bật của nhà trường giới thiệu các tấm gương nhà
giáo điển hình tiên tiến trong dạy tốt, học tốt.

Thường xuyên đăng tải, cập nhật chủ trương, chính sách và hoạt động về
giáo dục và đào tạo của ngành, của nhà trường trên Website đảm bảo thông tin luôn kịp thời và được tuyên truyền rộng rãi. Quan tâm, theo dõi việc sử dụng mạng xã hội của công chức, viên chức, người lao động, phụ huynh học sinh để kịp thời định hướng đúng đắn trong việc đăng tải, chia sẻ thông tin. Khuyến khích công chức, viên chức, người lao động, phụ huynh học sinh đăng tải, chia sẻ các trang mạng chính thống, bài viết tích cực có nguồn gốc rõ ràng.

Họp phụ huynh ở tại nhóm lớp, họp Ban đại diện CMTE theo học kỳ đầu năm học, kết thúc học kỳ I, kết thúc năm học, nội dung họp xoay quanh các vấn đề chăm sóc, giáo dục trẻ, các chuyên đề trọng tâm nhằm đưa ra biện pháp phù hợp nhất để phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm sóc giáo dục trẻ.

Những cách làm hay, giải pháp, sáng kiến thiết thực, các hoạt động
nổi bật của nhà trường, của lớp thông qua trang Website của nhà trường và
các kênh mạng xã hội như zalo, facebook được nhiều lượt chia sẻ và lan tỏa đến nhiều người.

Báo cáo thường niên được thực hiện công khai, báo cáo theo đúng thời gian quy định

      Trên đây là thực hiện công khai cuối năm học 2025-2026 theo Thông tư số  09/TT/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 của trường Mầm non Hồng Minh. 

 


Đăng nhận xét (0)
Mới hơn Cũ hơn