|
UBND XÃ PHƯỢNG DỰC |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
63 /BC-MNHM |
Phượng Dực, ngày
15 tháng 6 năm 2026 |
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
Cuối năm học 2025-2026
(Theo Thông tư số 09/TT/2024/TT-BGDĐT
ngày 03/6/2024
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về công khai trong
hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân)
1/ Tên trường: Trường Mầm
non (MN) Hồng
Minh
Tên trước đây (nếu có): Không
Cơ quan chủ quản: Ủy ban
nhân dân xã Phượng Dực
|
Tỉnh/thành phố |
Thành phố |
Họ và tên |
Đặng Thị Hạnh |
|
Xã/phường |
Phượng Dực |
Số điện thoại |
037.256.0795 |
|
Đạt chuẩn quốc gia |
Đạt tháng 1 năm 2019 |
Website |
https://www.truongmamnonhongminh.com |
|
Năm thành lập |
1997 |
Số điểm trường |
03 |
|
Công lập |
x |
Loại hình khác |
2/ Sứ mạng, tầm nhìn, mục
tiêu của nhà trường
a. Sứ mạng:
Mỗi ngày đến trường là
một ngày vui “Niềm vui của các con là niềm hạnh
phúc của các con” Trường MN Hồng Minh là điểm phụ huynh tin tưởng gửi các
con vào trường nơi mà gia đình và nhà trường cùng phối hợp giúp trẻ trở thành
những đứa trẻ mạnh dạn, tự tin, mạnh khỏe, năng động, sáng tạo, lễ phép… Từ
đó nhà trường xây dựng nền tảng cho các con sẵn sàng bước vào lớp Một và cho
việc học tập suốt đời.
b. Tầm nhìn:
Xây dựng trường MN Hồng Minh lấy trẻ em làm trung tâm nâng cao chất
lượng giáo dục, phù hợp yêu cầu đổi mới của địa phương. Tiếp tục duy trì,
nâng chất lượng phổ cập giáo dục mầm cho trẻ em 5 tuổi, hướng đến phổ cập
trẻ 3-4 tuổi trong những năm tiếp theo. Nâng cao chất
lượng nuôi dưỡng,
chăm sóc giáo dục trẻ đạt hiệu quả cao.
c. Mục tiêu:
Giúp trẻ em phát triển về
thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ hình thành
những yếu tố đầu tiên của nhân cách chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình
thành và phát triển ở trẻ những chức năng tâm lý năng lực và phẩm chất mang
tính nền tảng, những kỹ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và
phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn đặt nền tảng cho việc học tập ở cấp học
tiếp theo và cho việc học tập suốt đời.
3/ Tóm tắt quá trình hình
thành và phát triển của nhà trường
Trường MN Hồng Minh nằm ở phía Tây bắc của xã Phượng Dực, thành phố Hà Nội. Trường
được thành lập vào tháng 6 năm 1994 là trường thuộc loại hình dân lập do UBND
tỉnh Hà Tây ra Quyết định công nhận và do Phòng GDĐT Phú Xuyên quản lý. Ngày
01/7/2025 thực hiện xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp
Trường mầm non Hồng Minh được UBND xã Phượng Dực ra Quyết định số 01/QĐ-UBND
ngày 01/7/2025 Về việc tổ chức lại các trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ
sở thuộc UBND xã Phượng Dực. Ngày 15/8/2025 trường mầm non Hồng Minh và trường
mầm non Tri Trung được sáp nhập theo quyết định số 242/QĐ-UBND thành trường mầm
non Hồng Minh dưới sự quản lý của UBND xã Phượng Dực.
Nhà trường có 03 điểm
trường với 29 nhóm, lớp với diện tích đất sử dụng là 14.602 m2 trong đó có diện
tích các phòng học, diện tích sân. Các phòng học được trang bị đồ dùng, trang
thiết bị học tập tương đối theo quy định đáp ứng tốt cho việc chăm sóc, nuôi
dạy trẻ. Khoảng cách từ trường chính tới các điểm lẻ là 1,4km .Việc đưa đón trẻ
đến trường thuận tiện vì 03 điểm trường nằm trên địa bàn gần các thôn.
Trong 32 năm xây dựng và
trưởng thành, trường Mầm non Hồng Minh đã từng bước phát triển vững mạnh cả về
qui mô và chất lượng giáo dục, tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường
luôn đoàn kết một lòng hoàn thành tốt sứ mệnh lịch sử “trồng người” lớn lao mà
Đảng và Nhà nước giao phó, trở thành một trong những điểm sáng của ngành giáo
dục đào tạo xã Phượng Dực, là đơn vị có uy tín về chất lượng giáo dục, được
Đảng bộ, chính quyền địa phương, nhân dân và phụ huynh học sinh tin tưởng.
Với sự nỗ lực không
ngừng của tập thể sư phạm, trong những năm gần đây nhà trường đạt được những
thành tích sau: Trường được công nhận trường chuẩn Quốc gia mức độ 1 năm 2019;
Đạt danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến năm học 2024 -2025; 2025-2026; Chi bộ
vững mạnh hằng năm và đạt hoàn thành xuất sắc năm 2024, 2025; Chi đoàn vững
mạnh hằng năm.
* Đội ngũ cán bộ, giáo
viên, nhân viên
- Tổng số CBGV NV: 115;
Trong đó: CBQL: 04, GV: 80, Nhân viên: 31 (trong đó: Văn thư: 01, kế toán: 01,
y tế: 01, NV cô nuôi: 17, NV bảo vệ: 06, NV phục vụ 05)
- Tổng số Đảng viên : 67
đ/c
- Lãnh đạo trường nhiều
năm trong ngành có kinh nghiệm trong công tác quản lý chăm sóc và nuôi dưỡng
trẻ.
- Đội ngũ giáo viên trẻ,
nhiệt tình, yêu nghề mến trẻ, có trình độ chuyên môn đạt chuẩn 100%, có tinh
thần học hỏi, giúp đỡ, đoàn kết để hoàn thành xuất sắc các
4/ Thông
tin người đại diện pháp luật hoặc người phát ngôn hoặc người đại diện để liên hệ, bao gồm: Họ và tên,
chức vụ, địa chỉ nơi làm việc
Họ
và tên: Đặng Thị Hạnh
Chức
vụ: Hiệu trưởng
Địa
chỉ nơi làm việc: Trường Mầm
non Hồng Minh
Điện
thoại: 0372560795
5/ Tổ
chức bộ máy
a, Quyết định thành lập,
cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, cho phép hoạt động giáo dục, đình
chỉ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu của cơ sở giáo
dục (nếu
có)
Trường Mầm non Hồng Minh được
thành lập từ năm 1994 với tên gọi là Trường Mầm non xã Hồng Minh thuộc huyện Phú Xuyên, năm 2009 chuyển đổi
thành Trường Mầm non công lập xã Hồng Minh. Ngày 01/8/2008 sau
khi chuyển đổi địa giới hành chính về Thủ đô Hà Nội, trường chuyển từ Trường Mầm
non Bán công xã Hồng Minh sang loại hình Trường Mầm non công lập tự chủ với tên
gọi Trường Mầm non Hồng Minh. Ngày 01/7/2025 chuyển đổi mô hình tổ chức chính
quyền địa phương 2 cấp trường Mầm non Hồng Minh dưới sự quản lý của UBND xã Phượng
Dực Thành phố Hà Nội. Ngày 15/08/2025 sáp nhập trường Mầm non Hồng Minh với trường
Mầm non Tri Trung lấy tên là trường Mầm non Hồng Minh dưới sự quản lý của UBND
xã Phượng Dực Thành phố Hà Nội.
b, Quyết định điều động, bổ
nhiệm, công nhận hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
Quyết định Số Số 60/QĐ-UBND ngày 09/7/2025
của UBND xã Phượng Dực V/v tiếp
nhận, bổ nhiệm lãnh đạo quản lý nhà trường; Số 171/QĐ-UBND ngày 14/01/2025 của
UBND huyện Phú Xuyên về việc bổ nhiệm lại chức vụ Hiệu trưởng đối với bà Đặng
Thị Hạnh.
Quyết định số 68/QĐ-UBND,
ngày 9/7/2025 của UBND xã Phượng Dực về việc tiếp nhận, bổ nhiệm bà Tăng Thị
Kim Sơn giữ chức vụ Phó hiệu trưởng Trường mầm non Tri Trung, xã Phượng Dực,
thành phố Hà Nội. - Quyết định số 317/QĐ-UBND, ngày 28 tháng 8 năm 2025 của
UBND xã Phượng Dực về việc bổ nhiệm bà Tăng Thị Kim Sơn giữ chức vụ Phó Hiệu
trưởng Trường Mầm non Hồng Minh, xã Phượng Dực, thành phố Hà Nội.
Quyết
định Số Quyết định Số Số 432/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm
2025 của UBND huyện Phú Xuyên về việc bổ nhiệm lại chức vụ Phó Hiệu trưởng đối
với bà Nguyễn Thị Vui; Quyết định số 61/QĐ-UBND ngày 9/7/2025. Quyết định về việc tiếp
nhận, bổ nhiệm lãnh đạo quản lý nhà trường Xã Phượng Dực - TP Hà Nội.
Quyến Định số 318/QĐ-UBND
Phượng Dực ngày 28/8/2025. Quyết định về việc bổ nhiệm Phó hiệu trưởng trường Mầm
non Hồng Minh, xã Phượng dực, TP Hà Nội. Bổ nhiệm bà Nguyễn Thị Thu Hường, Phó
hiệu trưởng Trường MN Tri Trung gừi chức vụ phó hiệu trưởng Trường Mầm non Hồng
Minh xã Phượng dực, TP Hà Nội
c, Sơ đồ tổ chức bộ máy của cơ sở giáo dục
DANH SÁCH
TỔ NUÔI DƯỠNG
|
TT |
Họ và
tên |
Chức vụ |
Nhiệm
vụ phân công |
|
|
1 |
Nguyễn T Thu Hường |
Phó hiệu trưởng |
PHT Phụ trách ND |
|
|
2 |
Nguyễn Thị Diệp |
NV nuôi dưỡng |
Tổ trưởng tổ bếp |
|
|
3 |
Nguyễn Thị Thơm |
NV nuôi dưỡng |
Tổ phó bếp |
|
|
4 |
Nguyễn Thị Ghi |
NV nuôi dưỡng |
Cô nuôi |
|
|
5 |
Nguyễn
Thị Hiển |
NV nuôi dưỡng |
Cô nuôi |
|
|
6 |
Nguyễn Thị Thu Hà |
NV nuôi dưỡng |
Cô nuôi |
|
|
7 |
Nguyễn Thị Lệ |
NV nuôi dưỡng |
Cô nuôi |
|
|
8 |
Nguyễn T. Lan Hương |
NV nuôi dưỡng |
Cô nuôi |
|
|
9 |
Đặng Thanh Vui |
NV nuôi dưỡng |
Cô nuôi |
|
|
10 |
Đặng T. Thu Hằng |
NV nuôi dưỡng |
Cô nuôi |
|
|
11 |
Nguyễn Thị Hoạt |
NV nuôi dưỡng |
Cô nuôi |
|
|
12 |
Trần Thị Ý |
NV nuôi dưỡng |
Cô nuôi |
|
|
13 |
Nguyễn Thị Liên |
NV nuôi dưỡng |
Cô nuôi |
|
|
14 |
Vũ Kim Thùy |
NV nuôi dưỡng |
Cô nuôi |
|
|
15 |
Lê Thị Quyên |
NV nuôi dưỡng |
Tính khẩu phần ăn |
|
|
16 |
Đỗ Thị Hường |
NV nuôi dưỡng |
Cô nuôi |
|
|
17 |
Ngô Thị Dung |
NV nuôi dưỡng |
Cô nuôi |
|
|
18 |
Nguyễn Thị Nguyệt |
NV nuôi dưỡng |
Cô nuôi |
|
DANH SÁCH TỔ VĂN PHÒNG
|
TT |
Họ và
tên |
Chức vụ |
Nhiệm
vụ phân công |
|
1 |
Đỗ Thị Chiêu |
NV y tế học đường |
Tổ trưởng VP |
|
2 |
Vũ Thị Dung |
Nhân viên phục vụ |
Tổ phó VP |
|
3 |
Nguyễn
Thị Ninh Trang |
Nhân viên văn thư |
Văn thư |
|
4 |
Ngô Thị Hằng |
Nhân viên bảo vệ |
BV khu A |
|
5 |
Phan Thị Toán |
Nhân viên bảo vệ |
BV khu B |
|
6 |
Nguyễn Thị Tinh |
Nhân viên bảo vệ |
BV khu A |
|
7 |
Vũ Thị Thanh Thủy |
Nhân viên bảo vệ |
BV khu Tri Trung |
|
8 |
Phạm Thị Dung |
Nhân viên bảo vệ |
BV khu Tri Trung |
|
9 |
Ngô Thị Lan |
Nhân viên bảo vệ |
BV khu Tri Trung |
|
10 |
Nguyễn Thùy Dung |
NV- Kế toán |
Kế toán |
|
11 |
Đinh Thị Vân |
Nhân viên phục vụ |
NV
phục vụ |
|
12 |
Lê Thị Thu Vân |
Nhân viên phục vụ |
NV
phục vụ |
|
13 |
Lê Thị
Chiêm |
Nhân viên phục vụ |
NV phục vụ |
DANH SÁCH TỔ NHÀ TRẺ
|
STT |
HỌ VÀ TÊN GV |
CHỨC VỤ |
NHIỆM VỤ PHÂN CÔNG |
|
1 |
Nguyễn Thị Vui |
PHT |
PHTPTCMNT |
|
2 |
Lê Thị Diệu |
GV |
TTCMNT |
|
3 |
Nguyễn Thị Gấm |
GV |
TPCMNT |
|
4 |
Lương Thị Huyền |
GV |
GVNT |
|
5 |
Nguyễn Thị Ngọc Hân |
GV |
GVNT |
|
6 |
Nguyễn Thị Trang |
GV |
GVNT |
|
7 |
Nguyễn Thị Vang |
GV |
GVNT |
|
8 |
Nghiêm Thị Kim Liên |
GV |
GVNT |
|
9 |
Lê Thị Hiếu |
GV |
GVNT |
|
10 |
Đỗ Thị Huệ |
GV |
GVNT |
|
11 |
Nguyễn Thị Châm |
GV |
GVNT |
|
12 |
Nguyễn Thị Huyền |
GV |
GVNT |
|
13 |
Nguyễn Thị Gấm |
GV |
GVNT |
|
14 |
Nghiêm Thị Thuỳ Chi |
GV |
GVNT |
|
15 |
Nguyễn Thị Thoa |
GV |
GVNT |
|
16 |
Đỗ Thị Ninh |
GV |
GVNT |
|
17 |
Trần Thị Hiệp |
GV |
GVNT |
|
18 |
Doãn Thị Thảo |
GV |
GVNT |
|
19 |
Ngô Thị Hoà |
GV |
GVNT |
|
20 |
Trịnh Thị Thu Hiền |
GV |
GVNT |
|
21 |
Nguyễn Thị Nhiều |
GV |
GVNT |
|
22 |
Vũ Thị Thúy Vĩnh |
GV |
GVNT |
|
23 |
Nguyễn Thị Hướng |
GV |
GVNT |
|
24 |
Nguyễn Thị Kiệm |
GV |
GVNT |
|
25 |
Đào Thu Thủy |
GV |
GVNT |
|
26 |
Nguyễn Thị Uyên |
GV |
GVNT |
|
27 |
Nguyễn Thị Diệu |
GV |
GVNT |
|
28 |
Nguyễn Thị Luyện |
GV |
GVNT |
|
29 |
Nguyễn Thị Loan |
GV |
GVNT |
|
30 |
Đặng Thị Thanh Bình |
GV |
GVNT |
|
31 |
Nguyễn Minh Nguyệt |
GV |
GVNT |
|
32 |
Nguyễn Thị Hảo |
GV |
GVNT |
|
33 |
Lê Thị Lan |
GV |
GVNT |
|
34 |
Lê Thị Huyền |
GV |
GVNT |
|
35 |
Trần Thị Mơ |
GV |
GVNT |
DANH
SÁCH TỔ MẪU GIÁO
|
STT |
Họ và tên |
Chức vụ |
Nhiệm vụ phân
công |
|
1 |
Tăng Thị Kim Sơn |
PHT |
Phụ trách chuyên môn tổ Mẫu giáo, các Hội thi |
|
2 |
Phạm Thị Nõn |
GV-TTCMMG |
TTCMMG, Phụ lớp 5 tuổi A |
|
3 |
Nguyễn
Thị Thúy |
GV-TPCMMG |
Tổ phó CMMG, phụ
lớp 4 tuổi B2 |
|
4 |
Nguyễn Thị Thùy
Xoan |
Giáo
viên |
Phụ trách khối 3
tuổi – GV phụ lớp 3 tuổi C |
|
5 |
Nghiêm Thị Thùy
Linh |
GV
kiêm thủ
quỹ |
Giáo viên khối
MG, kiêmThủ quỹ |
|
6 |
Đào Thị Ánh Nguyệt |
Giáo
viên |
GVCN lớp 5 tuổi
A |
|
7 |
Nguyễn Thị Thắm |
Giáo
viên |
GV phụ lớp 5 tuổi
A |
|
8 |
Phan Thị Tươi |
Giáo
viên |
GVCN lớp 5 tuổi
B |
|
9 |
Nguyễn Thị Anh |
Giáo
viên |
GV phụ lớp 5 tuổi
B |
|
10 |
Nguyễn Thị Thủy |
Giáo
viên |
GV phụ lớp 5 tuổi
B |
|
11 |
Đỗ Thị Ninh |
Giáo
viên |
GV phụ 5 tuổi B |
|
12 |
Nguyễn Thị Hằng |
Giáo
viên |
GVCN lớp 5 tuổi
C |
|
13 |
Hoàng Thị Thinh |
Giáo
viên |
GV Phụ 5 tuổi C |
|
14 |
Phạm Thị Minh
Thu |
Giáo
viên |
GV phụ lớp 5 tuổi
C |
|
15 |
Nguyễn
Thị Ngọc |
Giáo
viên |
Chủ nhiệm lớp 5
tuổi A1 |
|
16 |
Vũ Thị Hồng Mỵ |
Giáo
viên |
GV phụ lớp 5 tuổi A1 |
|
17 |
Ngô Thị Thùy |
Giáo
viên |
GV phụ lớp 5 tuổi A1 |
|
18 |
Phạm Thị Hương |
Giáo
viên |
Chủ nhiệm lớp 5
tuổi A2 |
|
19 |
Nguyễn Thị Loan |
Giáo
viên |
GV phụ lớp 5 tuổi A2 |
|
20 |
Đỗ Thị Cúc |
Giáo
viên |
GV phụ lớp 5 tuổi A2 |
|
21 |
Nguyễn Thị Linh |
Giáo
viên |
GVCN lớp 4 tuổi
A |
|
22 |
Nguyễn Thị Huế |
Giáo
viên |
GV phụ lớp 4 tuổi
A |
|
23 |
Bùi Thị Hằng |
Giáo
viên |
GV phụ lớp 4 tuổi
A |
|
24 |
Lưu Thị Kim Hân |
Giáo
viên |
GVCN lớp 4 tuổi
B |
|
25 |
Lê
Thị Hằng |
Giáo
viên |
GV phụ lớp 4 tuổi
B |
|
26 |
Nguyễn Thị Thùy
Linh |
Giáo
viên |
GV phụ lớp 4 tuổi
B |
|
27 |
Nguyễn Thị Minh
Mẫn |
Giáo
viên |
GVCN 4 tuổi C |
|
28 |
Nguyễn Thị Ánh |
Giáo
viên |
GV Phụ 4 tuổi C |
|
29 |
Nguyễn Thị Doan |
Giáo
viên |
GVCN lớp 4 tuổi
D |
|
30 |
Nguyễn Thị Dung |
Giáo
viên |
GV phụ lớp 4 tuổi
D |
|
31 |
Vũ Thị Hường |
Giáo
viên |
GVCN lớp 4 tuổi
B1 |
|
32 |
Nguyễn Thị Thủy |
Giáo
viên |
GV phụ lớp 4 tuổi
B1 |
|
33 |
Đỗ Thị Cúc |
Giáo
viên |
GV phụ lớp 4 tuổi
B1 |
|
34 |
Nguyễn Thị Thoa |
Giáo
viên |
GVCN lớp 4 tuổi
B2 |
|
35 |
Lê Thị Hân |
Giáo
viên |
GV phụ lớp 4 tuổi
B2 |
|
36 |
Lưu Thị Nhung |
Giáo
viên |
GVCN lớp 3 tuổi
A |
|
37 |
Nguyễn Thị Hồng |
Giáo
viên |
GV phụ lớp 3 tuổi
A |
|
38 |
Lê Thị Nương |
Giáo
viên |
GV chủ nhiệm 3
tuổi B |
|
39 |
Đỗ Huyền Trân |
Giáo
viên |
GV phụ lớp 3 tuổi
B |
|
40 |
Lê Thị Hiền |
Giáo
viên |
GV phụ lớp 3 tuổi
B |
|
41 |
Nguyễn Thị Hảo |
Giáo
viên |
GV chủ nhiệm 3
tuổi C |
|
42 |
Nguyễn Thị Liên |
Giáo
viên |
GV phụ lớp 3 tuổi
C |
|
43 |
Đào Thị Xuân Quỳnh |
Giáo
viên |
GV chủ nhiệm 3
tuổi D |
|
44 |
Đào Thị Dung |
Giáo
viên |
GV phụ lớp 3 tuổi
D |
|
45 |
Nguyễn Thị Thanh |
Giáo
viên |
GV chủ nhiệm 3
tuổi E |
|
46 |
Hoàng Thị Diện |
Giáo
viên |
GV phụ lớp 3 tuổi
E |
|
47 |
Lê Thị Hài |
Giáo
viên |
GV chủ nhiệm 3
tuổi C1 |
|
48 |
Nguyễn Thị Hồng
Thái |
Giáo
viên |
GV phụ lớp 3 tuổi
C1 |
|
49 |
Đặng Thị Hồng Hà |
Giáo
viên |
GV phụ lớp 3 tuổi
C1 |
|
BÍ
THƯ CHI BỘ -HIỆU TRƯỞNG Đặng
Thị Hạnh |
b, Họ và tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện
tử, địa chỉ nơi làm việc, nhiệm vụ, trách nhiệm của lãnh đạo cơ sở giáo dục
Họ và tên: Đặng Thị Hạnh
Chức vụ: Hiệu trưởng
Địa chỉ nơi làm việc: Trường
Mầm non Hồng
Minh
Điện thoại: 0372560795
II. ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO, CÁN
BỘ QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN
1. Thông tin về đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và
nhân viên
a)Số
lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên chia theo vị trí việc làm và trình
độ được đào tạo
|
TT |
Nội dung |
Tổng số |
Trình độ đào tạo |
||
|
Tổng số CBQL, GV, NV |
114 |
Trung Cấp |
Cao đẳng |
Đại học |
|
|
I. |
Cán bộ quản lý |
4 |
0 |
0 |
4 |
|
1 |
Hiệu trưởng |
1 |
0 |
0 |
1 |
|
2 |
Phó hiệu trưởng |
3 |
0 |
0 |
3 |
|
II |
Giáo viên |
80 |
0 |
2 |
78 |
|
1 |
Nhà trẻ |
21 |
0 |
1 |
20 |
|
2 |
Mẫu giáo |
35 |
0 |
1 |
34 |
|
III. |
Nhân viên |
30 |
9 |
16 |
5 |
|
1 |
Nhân viên kế toán |
1 |
0 |
0 |
1 |
|
2 |
Nhân viên y tế |
1 |
1 |
0 |
0 |
|
3 |
Nhân viên Văn thư |
1 |
0 |
0 |
1 |
|
3 |
Nhân viên nuôi dưỡng |
17 |
3 |
14 |
0 |
|
4 |
Bảo vệ |
6 |
2 |
1 |
3 |
|
5 |
Phục vụ |
4 |
3 |
1 |
0 |
|
TỔNG |
|
114 |
9 |
16 |
87 |
b) Số lượng, tỷ lệ giáo viên,
cán bộ quản lý đạt chuẩn nghề nghiệp
|
TT |
Nội dung |
Năm học 2025-2026 |
|
1 |
Cán bộ quản lý |
Đạt chuẩn nghề nghiệp GVMN |
|
Số lượng |
4 |
Tốt: 04 Đ/c đạt 100% Khá: 0 Đ/c đạt 0% |
|
Tỷ lệ |
100% |
|
|
2 |
Giáo viên |
Đạt chuẩn nghề nghiệp GVMN |
|
Số lượng |
80 |
XS = 39 Đ/c đạt 49% Khá = 41 Đ/c đạt 51% |
|
Tỷ lệ |
100% |
|
c) Số lượng, tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân
viên hoàn thành bồi dưỡng hằng năm theo quy định
|
TT |
Nội dung |
Năm học 2025-2026 |
|
1 |
Cán bộ quản lý |
|
|
Số lượng |
4 |
4 |
|
Tỷ lệ |
100% |
|
|
2 |
Giáo viên |
|
|
Số lượng |
80 |
80 |
|
Tỷ lệ |
100% |
|
|
3 |
Nhân viên |
|
|
Số lượng |
30 |
30 |
|
Tỷ lệ |
100% |
|
III. CƠ SỞ VẬT CHẤT
1. Thông tin về cơ sở vật chất
a)Diện
tích khu đất xây dựng trường, điểm trường, diện tích bình quân tối thiểu cho một
trẻ em; đối sánh với yêu cầu tối thiểu theo quy định
-
Trường có tổng diện tích
sàn xây dựng của nhà trường là 14.602,5m2 tỷ lệ bình quân 22m2/1 trẻ đảm bảo theo quy định. Cổng chính có biển tên trường đúng theo quy định,
được thiết kế đẹp, dễ quan sát, biển tên trường có tên đơn vị chủ
quản và số điện thoại của nhà trường nên thuận tiện cho
việc liên lạc của CMTE với nhà trường, khuôn viên trường có hàng rào bao quanh bằng bê tông, luôn
được quét dọn hằng ngày nên đảm bảo sạch sẽ, thân thiện
và an toàn cho trẻ. Nhà trường có sân chơi, hành lang của nhóm, lớp, sân chơi
có bố trí một số đồ chơi cho trẻ nhà trẻ, có bố trí khu vui chơi, các đồ chơi ngoài trời, có cây xanh che bóng mát,
có các đồ chơi cho trẻ tham gia hoạt động phát triển
thể chất, phát triển kỹ năng.
|
TT |
Số liệu |
Năm học 2025-2026 |
|
I |
Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo |
29 |
|
1 |
Phòng kiên cố |
29 |
|
2 |
Phòng bán kiên cố |
0 |
|
3 |
Phòng tạm |
0 |
|
II |
Khối phòng phục vụ học tập |
05 |
|
1 |
Phòng kiên cố |
04 |
|
2 |
Phòng bán kiên cố |
01 |
|
3 |
Phòng tạm |
0 |
|
III |
Khối phòng hành chính quản trị |
08 |
|
1 |
Phòng kiên cố |
08 |
|
2 |
Phòng bán kiên cố |
0 |
|
3 |
Phòng tạm |
0 |
|
IV |
Khối phòng tổ chức ăn |
02 |
|
1 |
Nhà bếp |
02 |
|
V |
Các công trình, khối phòng chức năng khác (nếu
có) |
0 |
|
Cộng |
44 |
|
IV. KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
1.Kết quả tự đánh giá chất
lượng giáo dục của cơ sở, kế hoạch cải tiến chất lượng sau tự đánh giá
a)Kết quả tự đánh giá:
Trường MN Hồng Minh tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục
cấp độ 2 đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1.
b.Kết
quả đánh giá ngoài và công nhận đạt kiểm định chất lượng
giáo dục, đạt chuẩn quốc gia của cơ sở giáo dục qua các mốc thời gian;
kế hoạch và kết quả thực hiện cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài
trong 05 năm tiếp theo và hằng năm
Xây dựng kế hoạch hàng
năm, cải tiến chất lượng theo đúng thời gian trong báo cáo tự đánh giá
+ Nhà trường đạt Trường
chuẩn quốc gia mức độ 1 theo quyết định số 32/QĐ- UBND, ngày 03/01/2019 của
UBND thành phố Hà Nội Về việc cấp bằng công nhận Trường Mầm non Hồng Minh,
huyện Phú Xuyên đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.
V. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC
1. Thông tin về kết quả thực
hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của năm học trước:
|
TT |
Nội dung |
Năm học 2025-2026 |
|
1 |
Tổng số lớp |
29 |
|
Mẫu giáo |
17 |
17 |
|
Nhà trẻ |
12 |
12 |
|
2 |
Tổng số trẻ |
663 |
|
Mẫu giáo |
428 |
428 |
|
Nhà trẻ |
235 |
235 |
|
3 |
Số trẻ học 2 buổi
trên ngày |
663 |
|
4 |
Số trẻ ăn bán trú |
640 |
|
5 |
Số trẻ được theo dõi sức khỏe biểu đồ tăng
trưởng và kiểm tra sức khỏe |
663 |
|
Trong đó : Mẫu giáo |
428 |
428 |
|
Nhà trẻ |
235 |
235 |
|
6 |
Số trẻ phổ cập GDMNTE5T |
142 |
|
7 |
Số trẻ khuyết tật |
0 |
|
+ Hòa nhập |
0 |
|
|
+ Không hòa nhập |
0 |
2. Hoạt động giáo dục
|
TT |
Nội dung |
Năm học 2025-2026 |
|
1 |
Tổng số lớp |
29 |
|
Mẫu giáo |
17 |
17 |
|
Nhà trẻ |
12 |
12 |
|
2 |
Tổng số trẻ |
663 |
|
Mẫu giáo |
428 |
-
Kết quả đánh giá theo 5 lĩnh vực phát triển đạt 95-98% |
|
Nhà trẻ |
235 |
-
Kết quả đánh giá theo 4 lĩnh vực phát triển đạt 90-95% |
|
3 |
Số trẻ học 2 buổi trên ngày |
663 |
|
4 |
Số trẻ ăn bán trú |
663 |
|
5 |
Số trẻ được theo dõi sức khỏe biểu đồ tăng
trưởng và kiểm tra sức khỏe |
663 |
|
Trong đó : Mẫu giáo |
428 |
- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm 0,3% so với năm học trước. - Tỷ lệ trẻ mắc bệnh về đường hô hấp giảm 1% so với cùng kỳ năm trước. - Cân nặng và
chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi đạt 98 - 98,5%. |
|
Nhà trẻ |
235 |
- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm 0,5% so với năm học trước. - Tỷ lệ trẻ mắc bệnh về đường hô hấp giảm 1% so với cùng kỳ năm trước. - Cân nặng và
chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi đạt 98 - 98,5%. |
|
6 |
Số trẻ phổ cập GDMNTE5T |
142 trẻ hoàn thành chương trình phổ cập cho trẻ
em 5 tuổi |
|
7 |
Số trẻ khuyết tật |
0 |
|
+ Hòa nhập |
0 |
|
|
+ Không hòa nhập |
0 |
VI. KẾT QUẢ TÀI CHÍNH
|
STT |
Chỉ số thống kê |
Năm học |
Ghi Chú |
|
|
A. Tổng thu hoạt động |
|
19.050.901.000 |
|
|
|
I. Hỗ trợ chi thường xuyên và kkông thường
xuyên từ nhà nước |
Từ t9/2025 đến
t5/2026 |
15.043.759.500 |
|
|
|
II. Thu giáo dục và đào tạo |
|
192.975.000 |
|
|
|
|
Học phí, lệ phí từ người học |
192.975.000 |
|
|
|
|
Hợp đồng, tài trợ từ NSNN |
0 |
|
|
|
|
Hợp đồng, tài trợ từ bên ngoài |
0 |
|
|
|
|
Thu khác |
0 |
|
|
|
III. Thu khoa học và công nghệ |
|
0 |
|
|
|
|
Hợp đồng, tài trợ từ NSNN |
0 |
|
|
|
|
Hợp đồng, tài trợ từ bên ngoài |
0 |
|
|
|
|
Thu khác |
|
|
|
|
IV. Thu khác |
|
3.814.166.500 |
|
|
|
|
Tiền ăn học sinh |
2.407.140.000 |
|
|
|
|
Tiền chăm sóc bán trú |
1.236.343.500 |
|
|
|
|
Tiền trang thiết bị phục vụ bán trú |
99.450.000 |
|
|
|
|
Tiền nước uống tinh khiết |
71.233.000 |
|
|
|
B. Tổng chi hoạt động |
|
18.165.163.745 |
|
|
|
I. Chi lương thu nhập |
|
11.472.541.250 |
|
|
|
|
Chi lương, thu nhập |
11.472.541.250 |
|
|
|
II. Chi cơ sở vật |
6.692.622.495 |
|
||
|
|
Chi khác |
6.692.622.495 |
|
|
|
|
|
|
|
|
* Thu học phí : Mức học phí năm học 2025-2026
NT, 3 T, 4T, 5T được miễn
học phí
* Thu theo thỏa thuận
- Tiền ăn học sinh: 23.000đ/ học sinh/ ngày
- Tiền chăm sóc bán trú: 230.000đ/ học sinh bán trú/ tháng
- Tiền trang thiết bị phục vụ bán trú: 18.000đ/ học sinh/ tháng
- Tiền nước uống đóng bình học sinh: 13.000đ/ học sinh/ tháng
VII / KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM KHÁC
1. Nâng cao chất lượng, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản
lý và giáo viên mầm non
100% GV, NV cam kết không
vi phạm quy chế chuyên môn, không vi phạm đạo đức nhà giáo và đạo đức nghề nghiệp.
Nhà trường triển khai tốt chỉ
thị số 05-CT/TW của Bộ chính trị đến CCVC trong các buổi họp hội đồng sư
phạm, sinh hoạt Công đoàn, họp tổ khối. Giúp cho toàn thể VC, NLĐ đều có ý thức
tự giác làm theo tấm gương của Bác bằng những việc làm cụ thể, mỗi
CCVC đều có ý thức tự rèn luyện về tư cách, đạo đức, lối sống lành mạnh, thực hành
tiết kiệm, chống tham ô lãng phí, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, giao tiếp
lịch sự, thể hiện rõ tác phong sư phạm… phù hợp với nhiệm vụ của mỗi CCVC.
100% CBQL, GV thực hiện tốt
việc bồi dưỡng thường xuyên theo Thông
tư số 19/2019/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
GD&ĐT ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên GV, CBQL cơ sở GDMN,cơ sở giáo
dục phổ thông và GV trung tâm giáo dục thường xuyên.
2.Đẩy mạnh ứng dụng CNTT,
CĐS; Công tác tuyên truyền về GDMN và tăng cường hợp tác quốc tế
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số:
Nhà trường chủ động đẩy mạnh ứng dụng CNTT, công
tác CĐS nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản trị,
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em mầm non theo Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm
2025 của Bộ Chính trị về đột phát phát triển giáo dục và đào tạo;
Bộ phận chuyên môn xây dựng, phát triển và khai
thác kho học liệu số
chia sẻ dùng chung thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và các
thông tin khác phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo. 100% giáo án được soạn bằng vi
tính, soạn trên phần mềm kế hoạch giáo dục, giáo viên biết ứng dụng các phần mềm
AI đề phục vụ công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; tham gia sưu tầm tài
liệu qua nhiều hình thức để làm dữ liệu nguồn phục vụ cho công tác nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục trẻ. 100% số GV biết sử dụng phần mềm Kidsmart để hướng dẫn trẻ
chơi trên máy vi tính và khai thác làm đồ dùng đồ chơi tự tạo. 100% số GV biết
ứng dụng mạng Internet để cập nhật thông tin ứng dụng cho công tác nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục trẻ. 100% các cháu MG được hướng dẫn để sử dụng các trò chơi trong
phần mềm Kidsmart. Viên chức sử dụng thành thạo công nghệ thông tin thuận tiện
trong báo cáo, cập nhật thông tin kịp thời, khai thác phần mềm dinh dưỡng, tính
khẩu phần dinh dưỡng, nâng cao chất lượng bữa ăn.
3.Đẩy mạnh công tác truyền
thông về GDMN và tăng cường hợp tác
quốc tế
Nhà trường chủ động thông
tin, truyền thông về các chủ trương, quy
định, chính sách mới của ngành, địa phương, đặc biệt tuyên truyền về thực
hiện phố cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, chuẩn bị triển khai Chương
trình GDMN mới, đổi mới Chương trình GDMN.
Nhà trường truyền thông
về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
trẻ đa dạng các kênh Website, zalo, youtube lồng ghép hình thức và phương
tiện truyền thông phù hợp, có sức lan tỏa sâu rộng nhằm thúc đẩy công tác
phối hợp giữa cơ sở GDMN với gia đình và đoàn thể, tổ chức xã hội ngoài cơ
sở GDMN cùng chăm lo phát triển GDMN.
Chủ động tham mưu với lãnh
đạo xã, huyện để liên hệ với báo, đài phối
hợp đưa tin về hoạt động nổi bật của nhà trường giới thiệu các tấm gương nhà
giáo điển hình tiên tiến trong dạy tốt, học tốt.
Thường xuyên đăng tải, cập
nhật chủ trương, chính sách và hoạt động về
giáo dục và đào tạo của ngành, của nhà trường trên Website đảm bảo thông tin
luôn kịp thời và được tuyên truyền rộng rãi. Quan tâm, theo dõi việc sử dụng mạng
xã hội của công chức, viên chức, người lao động, phụ huynh học sinh để kịp thời
định hướng đúng đắn trong việc đăng tải, chia sẻ thông tin. Khuyến khích công chức,
viên chức, người lao động, phụ huynh học sinh đăng tải, chia sẻ các trang mạng
chính thống, bài viết tích cực có nguồn gốc rõ ràng.
Họp phụ huynh ở tại nhóm
lớp, họp Ban đại diện CMTE theo học kỳ đầu năm học, kết thúc học kỳ I, kết
thúc năm học, nội dung họp xoay quanh các vấn đề chăm sóc, giáo dục trẻ, các chuyên
đề trọng tâm nhằm đưa ra biện pháp phù hợp nhất để phối hợp giữa gia đình và nhà
trường trong việc chăm sóc giáo dục trẻ.
Những cách làm hay, giải
pháp, sáng kiến thiết thực, các hoạt động
nổi bật của nhà trường, của lớp thông qua trang Website của nhà trường và
các kênh mạng xã hội như zalo, facebook được nhiều lượt chia sẻ và lan tỏa đến
nhiều người.
Báo cáo thường niên được
thực hiện công khai, báo cáo theo đúng thời gian quy định
Trên
đây là thực hiện công khai cuối năm học 2025-2026 theo Thông tư số 09/TT/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 của trường
Mầm non Hồng
Minh.
